Thủ Tục Kinh Doanh Tại Việt Nam – Những Quy Định Chung

Bạn muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bạn muốn mở thêm doanh nghiệp phục vụ hoạt động kinh doanh mới ? Bạn đang gặp vướng mắc trong việc thực hiện thủ tục? Bạn cần hỗ trợ thủ tục thành lập công ty và các vấn đề pháp lý liên quan?


Thủ Tục Kinh Doanh Tại Việt Nam – Những Quy Định Chung.

Sau 15 năm hoạt động, với uy tín và năng lực của mình, Tân Thành Thịnh tin tưởng rằng sẽ mang đến cho các doanh nhân một sự khởi đầu tốt nhất, chi phí hợp lý nhất, đảm bảo an toàn pháp lý cao nhất khi công ty được ra đời cũng như trong quá trình hoạt động - đáp ứng đầy đủ các thủ tục kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.

Thủ Tục Kinh Doanh Tại Việt Nam – Những Quy Định Chung

1. Những thuật ngữ cơ bản trong các quy định và thủ tục  kinh doanh tại Việt Nam – Nội dung hữu ích cho tất cả các nhà quản lý doanh nghiệp

Cá nhân nước ngoài được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam.

Cổ đông được hiểu là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty CP.

Cổ đông sáng lập được hiểu là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty CP.

Cổ tức được hiểu là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty CP sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Công ty trách nhiệm hữu hạn được hiểu bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được hiểu là cổng thông tin điện tử được sử dụng để ĐKDN qua mạng, truy cập thông tin về ĐKDN.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được hiểu là tập hợp dữ liệu về ĐKDN trên phạm vi toàn quốc.

Doanh nghiệp được hiểu là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của PL nhằm mục đích KD.

Doanh nghiệp nhà nước được hiểu là DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Doanh nghiệp Việt Nam được hiểu là DN được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

Địa chỉ thường trú được hiểu là địa chỉ đăng ký trụ sở chính, đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với DN để làm địa chỉ liên lạc.

Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần được hiểu là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được hiểu là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan ĐKKD cấp cho DN ghi lại những thông tin về ĐKDN.

Góp vốn được hiểu là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để TLDN hoặc góp thêm vốn điều lệ của DN đã được thành lập.

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được hiểu bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN, Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.

Hồ sơ hợp lệ được hiểu là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của PL.

Kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Người có liên quan được hiểu là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

  • Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;
  • Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
  • Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý DN;
  • Người quản lý DN;
  • Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
  • Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
  • Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở DN đó;
  • Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

Người quản lý doanh nghiệp được hiểu là người quản lý công ty và người quản lý DNTN, bao gồm chủ DNTN, thành viên HD, Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV, Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Người thành lập doanh nghiệp được hiểu là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để TLDN.

Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Phần vốn góp được hiểu là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty TNHH, công ty HD. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty TNHH, công ty HD.

Sản phẩm, dịch vụ công ích được hiểu là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

Thành viên công ty được hiểu là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH/ công ty HD.

Thành viên công ty hợp danh được hiểu bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình DN.

Tổ chức nước ngoài được hiểu là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo PL nước ngoài.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.

Vốn có quyền biểu quyết được hiểu là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐTV/ Đại HĐCĐ.

Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty HD; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi TLDN đối với công ty CP.

Đăng ký tư vấn thành lập công ty

Gói dịch vụ chỉ 1.500.000 vnd

Khoản 3 ngày có giấy phép kinh doanh

1.Thành lập công ty
(Xin giấy đăng ký kinh doanh)

2. Đăng bố cáo tại cổng thông tin Quốc Gia

3. Lập sổ thành viên/cổ đông





 


2. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp – Đây là nội dung quan trọng khẳng định sự công nhận về quyền sở hữu tư nhân, quyền bình đẳng trong kinh doanh

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình DN; bảo đảm bình đẳng trước PL của các DN không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động KD.

Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu DN.

Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của DN và chủ sở hữu DN không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của DN; trường hợp trưng mua thì DN được thanh toán, trường hợp trưng dụng thì DN được bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm trưng mua hoặc trưng dụng. Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong DN hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ tổ chức.

DN có nghĩa vụ tôn trọng và không được cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội tại DN; không được cản trở, gây khó khăn cho người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này.

4. Quyền của doanh nghiệp được nhà nước công nhận

  • Quyền Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
  • Quyền Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh;
  • Quyền Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn;
  • Quyền Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;
  • Quyền Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Quyền Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;
  • Quyền Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh;
  • Quyền Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp;
  • Quyền Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật;
  • Quyền Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
  • Quyền Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

5. Nghĩa vụ của doanh nghiệp phải tuân theo khi tham gia kinh doanh

Nghĩa vụ Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Nghĩa vụ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của PL về kế toán, thống kê.

Nghĩa vụ Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của PL.

Nghĩa vụ Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của PL về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định.

Nghĩa vụ Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

Nghĩa vụ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định.

Nghĩa vụ Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

Nghĩa vụ Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Nghĩa vụ Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

6. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

  • Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác;
  • Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;
  • Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;
  • Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;
  • Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hàng nằm.

Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

7. Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ CCCD, Giấy CMND, Hộ chiếu/ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

  • Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  • Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

8. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Công ty TNHH và công ty CP có thể có một hoặc nhiều Người ĐDTPL.

Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của Người ĐDTPL của DN.

Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một Người ĐDTPL cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp DN chỉ có một Người ĐDTPL thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng Văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Người ĐDTPL khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.

Trường hợp này, Người ĐDTPL vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà Người ĐDTPL của DN chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện như sau:

Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người ĐDTPL của DNTN trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi Người ĐDTPL của DN trở lại làm việc tại DN;

Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người ĐDTPL của công ty TNHH, công ty CP, công ty HD trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi Người ĐDTPL của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, HĐTV, HĐQT, quyết định cử người khác làm Người ĐDTPL của DN.

Trường hợp DN chỉ có một Người ĐDTPL và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Người ĐDTPL của DN hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, HĐTV, HĐQT cử người khác làm Người ĐDTPL của công ty.

Đối với công ty TNHH 2TV, nếu có thành viên là cá nhân làm Người ĐDTPL của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm Người ĐDTPL của công ty cho đến khi có quyết định mới của HĐTV về Người ĐDTPL của công ty.

Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định Người ĐDTPL trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

9. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của DN;

Trung thành với lợi ích của DN; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của DN, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của DN để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho DN về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các DN khác.

Người ĐDTPL của DN chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho DN do vi phạm nghĩa vụ quy định.

10. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

Người ĐDTUQ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty và tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng Văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử Người ĐDTUQ thực hiện theo quy định sau đây:

Tổ chức là thành viên công ty TNHH 2TV trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

Tổ chức là cổ đông công ty CP có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều Người ĐDTUQ thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi Người ĐDTUQ, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng Người ĐDTUQ.

Việc chỉ định Người ĐDTUQ phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  • Số lượng Người ĐDTUQ và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi Người ĐDTUQ;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ CCCD, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng Người ĐDTUQ;
  • Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng Người ĐDTUQ; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;
  • Họ, tên, chữ ký của Người ĐDTPL của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của Người ĐDTUQ.

Người ĐDTUQ phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý DN;
  • Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm Người ĐDTUQ tại công ty khác;
  • Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

11. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

Người ĐDTUQ nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại HĐTV, Đại HĐCĐ theo quy định của Luật này.

Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với Người ĐDTUQ trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại HĐTV, Đại HĐCĐ đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

Người ĐDTUQ có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của HĐTV, Đại HĐCĐ; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

Người ĐDTUQ chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua Người ĐDTUQ.

12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh tại Việt Nam

Cấp hoặc từ chối cấp Giấy CN ĐKDN, yêu cầu người TLDN nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người TLDN và hoạt động kinh doanh của DN.

Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của DN thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định và Điều lệ công ty.

Hoạt động kinh doanh dưới hình thức DN mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy CN ĐKDN.

Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ ĐKDN và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Rửa tiền, lừa đảo.

Thủ Tục Kinh Doanh Tại Việt Nam – Những Quy Định Chung.

Bài viết bạn đang xem thuộc chuyên mục Dịch vụ Thành lập công ty. Bạn có thể tham khảo các bài viết khác tại Website: http://tanthanhthinh.com/ để biết thêm thông tin cần thiết.

Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian

Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.

Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.

Trong tất cả dịch vụ tại Tân Thành Thịnh

  • Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
  • Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
  • Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
  • Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.

Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.

Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng

Điện thoại: 028.3985.8888

Hotline: 0909.54.8888

Đăng ký tư vấn thành lập công ty

Gói dịch vụ chỉ 1.500.000 vnd

Khoản 3 ngày có giấy phép kinh doanh

1.Thành lập công ty
(Xin giấy đăng ký kinh doanh)

2. Đăng bố cáo tại cổng thông tin Quốc Gia

3. Lập sổ thành viên/cổ đông





 




Bài viết xem thêm

  • Tư vấn thành lập công ty
  • Dịch vụ kế toán
  • Hóa đơn điện tử
  • banner-tuyen-dung

Dịch vụ Tân Thành Thịnh

Với bề dày hoạt động hơn 15 năm cùng phương châm “Dịch vụ nhanh gọn - Tiết kiệm thời gian”. Tân Thành Thịnh luôn tiến về phía trước và khẳng định sứ mệnh phục vụ, góp phần mang lại sự phát triển vững mạnh của quý doanh nghiệp.

Khách hàng nổi bật

Tân Thành Thịnh luôn tin rằng Sự hợp tác của khách hàng và có khách hàng là điều rất tuyệt vời. Bởi những điều đó giúp tạo nên một thương hiệu Tân Thành Thịnh uy tín và chất lượng.

Cập nhật thông tin tài chính kế toán mỗi ngày cùng Tân Thành Thịnh


Hotline tư vấn & hỗ trợ